Dự kiến, các loại phí sử dụng đường bộ áp dụng đối với ôtô, xe máy sẽ bắt đầu được thu kể từ 1/1/2013...

Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ quyết định các mức thu cụ thể sao cho phù hợp nhất với điều kiện của địa phương mình.

Bộ Tài chính đang hoàn thiện dự thảo thông tư hướng dẫn chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ theo đầu phương tiện.

Trong đó, ôtô là loại phương tiện phải chịu phí cao nhất, với mức khung từ 2,09 triệu đồng đến 16,76 triệu đồng/xe/năm.

Xe máy được chia theo 2 nhóm dung tích xi-lanh. Loại dung tích dưới 70 cm3 có mức phí 80.000 - 100.000 đồng/xe/năm; loại dung tích từ 70 - 100 cm3 có mức phí 100.000 - 120.000 đồng/xe/năm; loại dung tích từ 100 - 175 cm3 có mức phí 120.000 - 150.000 đồng/xe/năm; và loại dung tích trên 175 cm3 có mức phí 150.000 - 180.000 đồng/xe/năm.

Căn cứ khung trên, hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ quyết định các mức thu cụ thể sao cho phù hợp nhất với điều kiện của địa phương mình.

Đây là loại phí được thu trên đầu phương tiện, tính theo năm và theo kỳ đăng kiểm. Thông tư quy định, tại mỗi kỳ đăng kiểm, các chủ phương tiện sẽ nộp phí ngay tại cơ quan đăng kiểm.

Dự kiến các loại phí này sẽ bắt đầu được thu kể từ ngày 1/1/2013.

Trước đó, đầu tháng 3 năm nay, Chính phủ đã ban hành Nghị định 18/2012/NĐ-CP quy định về việc lập, quản lý và sử dụng quỹ bảo trì đường bộ, sau này gọi là phí sử dụng đường bộ.

Theo nghị định này, các loại phí sử dụng đường bộ sẽ bắt đầu được thu kể từ ngày 1/6/2012. Tuy nhiên, do điều kiện nền kinh tế khó khăn, loại phí này đã được hoãn thực hiện theo nội dung của nghị định.

Nhóm Loại ôtô chịu phí:
 
Nhóm
Loại ôtô chịu phí
Mức thu (nghìn đồng)
Tháng
Năm
1
Xe dưới 10 chỗ, xe tải (kể cả xe 4 bánh gắn động cơ 1 xilanh, rơ-moóc và xe chuyên dụng trọng lượng toàn bộ dưới 4 tấn)
180
2.090
2
Xe chở người từ 10 đến 24 chỗ; xe tải, rơ moóc và xe ôtô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 4 tấn đến dưới 8,5 tấn; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân dưới 8,5 tấn
270
3.140
3
Xe chở người từ 25-40 chỗ; xe tải, rơ moóc và ôtô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 8,5 tấn đến dưới 13 tấn; xe đầu kéo có trọng lượng bản thân từ 8,5 tấn trở lên
396
4.600
4
Xe chở người từ 40 chỗ trở lên; xe tải, rơ moóc và ôtô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 13 tấn đến dưới 19 tấn
590
6.860
5
Xe tải, rơ moóc và xe ôtô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 19 tấn đến dưới 27 tấn
720
8.380
6
Xe tải, rơ moóc và xe ôtô chuyên dùng có trọng lượng toàn bộ từ 27 tấn trở lên
1.440
16.760
7
Sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ dưới 27 tấn
720
8.380
8
Sơ mi rơ moóc có trọng lượng toàn bộ từ 27 tấn trở lên
1.044
12.100